
Đau bụng kinh thường phân thành các thể sau:
1. Thể khí trệ huyết ứ:
-Pháp trị: Lý khí hoạt huyết, hóa ứ chỉ thống.
-Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang kết hợp Thất tiếu tán. Đào nhân 12g, Hồng hoa 9g, Đương quy 20g, Xuyên khung 10g, Xích thược 15g, Sơn tra 20g, Ngũ linh chi 12g, Hương phụ 15g, Sinh cam thảo 3g. Nếu miệng đắng, lưỡi rêu vàng, biểu hiện can uất hóa nhiệt, thêm Chi tử, Hoàng cầm mỗi thứ 12g. Nếu ngực sườn đầy trướng, đau vú, thêm Chỉ xác 12g, Hạ khô thảo 15g. Nếu có cảm giác trĩu nặng trước và sau âm hộ, thêm Xuyên luyện tử 12g, Chế sài hồ 15g. Đau nhiều kèm buồn nôn, nôn mửa, thêm Ngô thù du 6g, Hoàng liên 10g, Sinh khương 9g.
2. Thể phong hàn thấp trệ.
-Pháp trị: Tán hàn lợi thấp, ôn thông kinh mạch.
-Bài thuốc: Ôn kinh thang kết hợp Thiếu phúc trục ứ thang. Ngô thù du 10g, Xuyên khung 10g, Cát cánh 15g, Một dược 12g, Mộc hương 12g, Đương quy 15g, Đảng sâm 15g, Đào nhân 12g, Bạch thược 15g, Can khương 9g, Diên hồ sách 12g, Bồ hoàng 12g.
3. Thể khí huyết hư nhược.
-Pháp trị: Điều bổ khí huyết.
-Bài thuốc: Bát trân thang kết hợp Thược dược cam thảo thang. Nếu đau vú, ngực sườn đầy trướng, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Tiểu hồi mỗi thứ 12g. Nếu chóng mặt, hồi hộp, ngủ kém, thêm Kê huyết đằng 15g, Toan táo nhân 12g. Nếu đau lưng, chân mỏi, thêm Thỏ ty tử, Xuyên đoạn, Tang ký sinh mỗi thứ 15g.
4. Thể can thận hư tổn.
-Pháp trị: Điều bổ can thận, chỉ thống.
-Bài thuốc: Điều can thang gia giảm. Hoài sơn 15g, Đương quy 15g, A giao 10g , Bạch thược 20g, Sơn thù du 15g, Ba kích thiên 12g, Cam thảo 3g. Nếu đau lan xuống lưng cùng, thêm Xuyên đoạn 12g, Đỗ trọng 12g. Nếu đau nhiều ở bụng dưới hai bên hoặc mạng sườn đầy trướng, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách mỗi thứ 12g.
-Châm cứu trị liệu: Chọn huyệt Huyết hải, Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan.
