ĐÔNG Y LUẬN TRỊ BỆNH CHẢY MÁU CHÂN RĂNG
1. Khái niệm trong Đông y
Chảy máu chân răng thuộc phạm trù “Nha huyết”, “Nha ung”, “Nha chu” trong Đông y. Đây là tình trạng huyết dịch thoát ra tại lợi, thường kèm sưng đau, hôi miệng, miệng khô hoặc khát.
Đông y cho rằng răng thuộc xương, liên hệ với thận, còn lợi thuộc tỳ, huyết chủ bởi tâm. Vì vậy, bệnh thường do rối loạn ở Tâm – Tỳ – Thận hoặc do nhiệt độc gây ra.
2. Nguyên nhân – Cơ chế bệnh sinh
(1) Vị nhiệt, Phế nhiệt hun đốt lên lợi
-
Ăn nhiều cay nóng, đồ chiên rán.
-
Nhiệt độc bốc lên, làm lợi sưng đỏ, chảy máu, hơi thở hôi.
(2) Âm hư hỏa vượng
-
Cơ thể suy nhược, thiếu âm dịch.
-
Xuất hiện: miệng khô, họng khát, ngũ tâm phiền nhiệt, lợi dễ chảy máu.
(3) Tỳ khí hư, huyết không nhiếp
-
Tỳ hư không thống nhiếp huyết.
-
Lợi nhợt, chảy máu kéo dài, người mệt mỏi, ăn uống kém.
(4) Thận hư, xương răng không được nuôi dưỡng
-
Răng lung lay, chảy máu lặp lại.
-
Lưng gối đau mỏi, ù tai, sức khỏe giảm.
3. Triệu chứng theo thể bệnh
A. Thể Vị nhiệt – Phế nhiệt
-
Lợi sưng đỏ, chảy máu màu đỏ tươi, miệng hôi.
-
Miệng khát, thích uống nước lạnh.
-
Lưỡi đỏ, rêu vàng.
B. Thể Âm hư hỏa vượng
-
Chảy máu chân răng từng đợt, không nhiều nhưng kéo dài.
-
Miệng khô, sốt nhẹ về chiều, bứt rứt.
-
Lưỡi đỏ, ít rêu.
C. Thể Tỳ khí hư
-
Chảy máu tự phát, lợi nhợt màu hồng nhạt.
-
Mệt mỏi, ăn uống giảm, chân tay lạnh.
-
Lưỡi nhạt, rêu trắng.
D. Thể Thận hư
-
Răng lung lay, chảy máu kéo dài.
-
Lưng gối mỏi, ù tai, có thể đau răng âm ỉ.
-
Lưỡi nhạt hoặc đỏ nhẹ.
4. Phép trị theo Đông y
-
Thanh nhiệt giải độc: dùng cho thể vị nhiệt, phế nhiệt.
-
Tư âm giáng hỏa: cho thể âm hư.
-
Kiện tỳ nhiếp huyết: cho thể tỳ hư.
-
Bổ thận cố bản: cho thể thận hư.
5. Bài thuốc tham khảo
A. Thể Vị nhiệt – Phế nhiệt: Thanh nhiệt giải độc
Bài Thanh Vị Thang gia giảm
-
Sinh địa 12g
-
Hoàng liên 6g
-
Đương quy 8g
-
Thăng ma 6g
-
Cháo đậu xanh (nếu miệng hôi nhiều)
Công dụng: Thanh vị, tả hỏa, tiêu sưng giảm chảy máu.
B. Thể Âm hư hỏa vượng: Tư âm giáng hỏa
Bài Lục Vị Địa Hoàng hoàn gia Tri mẫu – Hoàng bá
-
Thục địa 16g
-
Sơn thù 10g
-
Hoài sơn 10g
-
Đan bì 8g
-
Phục linh 8g
-
Trạch tả 8g
-
Tri mẫu 6g
-
Hoàng bá 6g
Công dụng: Bổ âm, giáng hỏa, dưỡng lợi.
C. Thể Tỳ khí hư: Kiện tỳ, nhiếp huyết
Bài Quy Tỳ Thang
-
Hoàng kỳ 12g
-
Đương quy 10g
-
Bạch truật 10g
-
Đảng sâm 12g
-
Long nhãn 10g
-
Cam thảo 4g
Công dụng: Bổ khí huyết, mạnh tỳ, cầm máu.
D. Thể Thận hư: Bổ thận, cố răng
Bài Lục Vị Địa Hoàng + Kim anh tử / Kỷ tử
Công dụng: Bổ thận âm, tăng cường nuôi dưỡng xương răng.
6. Mẹo dân gian hỗ trợ
-
Ngậm nước lá trầu không (kháng khuẩn, cầm máu nhẹ).
-
Súc miệng nước muối ấm ngày 2–3 lần.
-
Nhai đinh hương sát khuẩn, trị hôi miệng.
-
Nước sắc cam thảo + hoàng liên súc miệng khi có nhiệt độc miệng.
7. Chăm sóc và phòng ngừa
-
Hạn chế đồ cay nóng, rượu bia.
-
Ăn thêm rau xanh, trái cây nhiều vitamin C.
-
Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đánh răng 2 lần/ngày.
-
Tránh thức khuya, giảm stress giúp ổn định âm dịch và tạng phủ.
-
Khám răng định kỳ và loại bỏ cao răng.
